Tiêu chí đạt chuẩn của kính cường lực
Tiêu chuẩn kính cường lực (kính tôi nhiệt - tempered glass) tại Việt Nam chủ yếu tuân theo TCVN 7455:2013 - Kính xây dựng – Kính phẳng tôi nhiệt. Đây là tiêu chuẩn quốc gia quan trọng nhất áp dụng cho kính cường lực dùng trong xây dựng (cửa, vách, lan can, sàn kính...).
TÓM TẮT NỘI DUNG
Tiêu chuẩn kính cường lực (kính tôi nhiệt - tempered glass) tại Việt Nam chủ yếu tuân theo TCVN 7455:2013 - Kính xây dựng – Kính phẳng tôi nhiệt. Đây là tiêu chuẩn quốc gia quan trọng nhất áp dụng cho kính cường lực dùng trong xây dựng (cửa, vách, lan can, sàn kính...).
1. Phân loại kính cường lực theo TCVN 7455:2013
- Kính tôi nhiệt an toàn (Fully Tempered - FT): Ứng suất bề mặt ≥ 69 MPa. Độ bền cơ học cao gấp ~4 lần kính thường. Khi vỡ tạo mảnh vụn nhỏ, an toàn cao. Đây là loại dùng cho cửa kính cường lực.
- Kính bán tôi (Heat Strengthened - HS): Ứng suất bề mặt từ 24 MPa đến <69 MPa. Độ bền gấp ~2 lần, vỡ thành mảnh lớn hơn.
2. Yêu cầu kỹ thuật chính
- Ứng suất bề mặt: FT ≥ 69 MPa (đo bằng phương pháp quang đàn hồi).
- Độ bền va đập: Phân loại Loại I (L I) và Loại II (L II) theo số lần chịu va đập bi rơi mà không vỡ.
- Khi vỡ (phá vỡ mẫu): Phải tạo mảnh vụn nhỏ (số mảnh trong khu vực 50×50 mm phải đạt yêu cầu theo bảng tiêu chuẩn).
- Độ cong vênh: Không lớn hơn 0,5% (toàn phần) và 0,3% (cục bộ).
- Khuyết tật: Không cho phép nứt, lỗ thủng, xước sâu nhìn thấy.
- Hoàn thiện cạnh: Phải gia công cạnh, cắt, khoan trước khi tôi nhiệt. Không cắt/cắt sau khi tôi.
.jpg)

Độ dày danh nghĩa và sai lệch cho phép (ví dụ kính nổi tôi nhiệt):
- 5-6 mm: Sai lệch ±0,3 mm
- 8-10 mm: ±0,4 mm
- 12-15 mm: ±0,6 mm
- 19 mm: ±1,0 mm
Kích thước khổ kính (tùy nhà máy, ví dụ phổ biến):
- 5 mm: tối đa ~2134 × 3048 mm
- 10-12 mm: lên đến 2400-2700 × 3000-4800 mm (hoặc lớn hơn với kính nhập).
3. Độ dày khuyến nghị cho cửa kính cường lực
- 5-6 mm: Cửa nhỏ, vách ngăn nhẹ, cửa sổ.
- 8-10 mm: Cửa đi thông thường, vách ngăn lớn (phổ biến).
- 12 mm: Cửa chính, vách cao tầng, chịu lực gió tốt (tiêu chuẩn khuyến nghị cao).
- 15-19 mm: Sàn kính, cầu thang, vị trí chịu lực lớn.

Lưu ý: Kính cường lực không cắt, khoan, mài sau khi tôi nhiệt (sẽ dễ vỡ).
4. Các tiêu chuẩn quốc tế tham chiếu
- ASTM C1048 (Mỹ): Tiêu chuẩn cho kính tôi nhiệt và bán tôi.
- EN 12150 (Châu Âu): Kính tôi nhiệt an toàn.
- BS 6206, AS/NZS 2208 (Anh, Úc).
Tại Việt Nam, sản phẩm phải phù hợp QCVN 16:2019/BXD (Quy chuẩn về sản phẩm vật liệu xây dựng) và thường cần chứng nhận hợp chuẩn TCVN 7455:2013.
5. Cách kiểm tra kính cường lực đạt chuẩn
- Tem mác: Có ghi rõ TCVN 7455:2013, loại FT, độ dày, kích thước, nhà sản xuất.
- Chứng chỉ CO/CQ: Yêu cầu từ nhà cung cấp.
- Quan sát: Khi vỡ thử (mẫu), phải thành hạt nhỏ không sắc nhọn.
- Ứng suất: Nhà máy dùng máy đo quang đàn hồi.
- Kiểm tra thực tế: Kính không cong vênh nhiều, cạnh hoàn thiện tốt, không có khuyết điểm.
Lời khuyên khi làm cửa kính: Chọn nhà sản xuất uy tín có chứng nhận TCVN 7455, kính nổi chất lượng cao (clear/low-E nếu cần). Với cửa chính hoặc vị trí ngoài trời nên dùng 10-12 mm FT.











